Các Thông Số Quan Trọng Cần Lưu Ý Trong Máy Tính

Admin

12 Mo, 2019

Mục lục bài viết

| Kiến thức | - Kiểm tra thông số máy tính lúc chọn mua là việc rất quan trọng, việc này giúp bạn tránh được rất nhiều các hệ lụy về sau khi chọn mua một cái máy tính không phù hợp với mục đích sử dụng. Ngoài việc cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về chiếc máy tính mà bạn sắp chọn mua, thì nó còn giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn mua máy tính theo đúng các tiêu chí của bạn đề ra, ví dụ như: cấu hình, chip, ram, ổ cứng, cũng như giá cả....

Các Thông Số Quan Trọng Trên Máy Tính

Sử Dụng Công Cụ DirectX Để Kiểm Tra Thông Số Máy Tính

Bước 1: Đầu tiên bạn mở ô tìm kiếm Run trên máy tính và nhập dxdiag và nhấn OK để thực thi câu lệnh.

Bước 2: Chọn mục System đểxuất hiện các thông số cơ bản như hình bên dưới:

  • Current Date/Times: Thời gian hiện tại khi bạn truy cập dxdiag.
  • Computer Name: Tên máy tính của bạn.
  • Operating System: Hệ điều hành đang sử dụng.
  • Language: Ngôn ngữ sử dụng, thông thường là tiếng Anh.
  • System Manufacturer: Nhà sản xuất, hãng sản xuất.
  • System Model: Mã hiệu, tên gọi của chiếc máy bạn đang sử dụng.
  • BIOS: Thông số của BIOS
  • Processor: Vi xử lý bao gồm mã, tên gọi cũng như tốc độ Ghz, số luồng hỗ trợ.
  • Memory: Dung lượng RAM, bộ nhớ tạm thời để xử lý các phần mềm.
  • Page file: Bộ nhớ ảo sử dụng ổ cứng của bạn. Nếu máy RAM cao có thể bỏ đi vì nó trở nên không cần thiết
  • DirectX: Phiên bản directX đang sử dụng, hỗ trợ.

Bước 3: Chọn mục Display, ở mục này sẽ hiển thị cho bạn biết VGA onboard.

  • Name: Tên gọi mã của VGA tích hợp.
  • Manufacturer: Nhà sản xuất, thông thường là Intell.
  • Chip Type: Loại vi xử lý sử dụng cho VGA, thông thường là Intell HD.
  • DAC Type: Thiết bị chuyển tín hiệu từ số sang analogue, dòng thông báo Internal tức là có tích hợp
  • Device Type: Kiểu thiết bị, hỗ trợ toàn màn hình.
  • Total Memory: Tổng dung lượng VGA tích hợp có
  • Display Memory: Dung lượng đã sử dụng cho bộ nhớ hiển thị.
  • Share Memory: Dung lượng còn lại của VGA tích hợp.
  • Current Display Mode: Độ phân giải máy tính đang để hiện tại.

Sử Dụng Phần Mềm CPU Z Để Kiểm Tra Thông Số Máy Tính

CPU Z là một phần mềm cho phép bạn có thể kiểm tra nhanh hầu hết các thống số trong máy tính của bạn. Trước tiên bạn cần tải phần mềm CPU Z về máy, sau đó mở phần mềm này lên bằng quyền Admin (Run as administrator)

Bước 1: Mở mục CPU trong CPU-Z để xem các thông số cơ bản của máy tính như hình:

Phần Processor - vi xử lý

  • Max TDP: Công suất tiêu thụ điện tối đa của chip.
  • Name: Đây là tên của một chip xử lý Ví dụ như : Intel Core i7 4470.
  • Code name: Đây được gọi là kiến trúc của CPU
  • Packpage:Packpage được coi như là Socket của CPU, đây là một thông số khá quan trọng mà bạn cần phải chú ý khi muốn nâng cấp CPU của máy tính mình
  • Technology: Technology ám chỉ đến kích thước của Transistor. Bạn nên chú ý rằng kích thước của Transistor càng nhỏ thì đồng nghĩa của nó là sẽ khiến cho CPU của laptop chạy càng mát
  • Core Speed: Core Speed được hiểu theo ngôn ngữ của máy tính là xung nhịp của chip CPU, Core Speed cũng có thể gọi là tốc độ của CPU.
  • Core Voltage: Core Voltage là chỉ cho điện áp cho nhân của chip. Ngày nay, các dòng chip thường thường tự điều chỉnh xung nhịp và điện áp tiêu thụ giúp cho bạn có thể tiết kiệm điện năng hơn
  • Specification: Specification là thông số thể hiện tên đầu đủ của CPU mà laptop bạn đang sử dụng
  • Stepping: Stepping thông số này là một phần quan trọng, nhờ có nó bạn có thể biết các đợt chip được tung ta ngoài thị trường.
  • Revision: Revision là thông số giúp ghi thông tin của phiên bản, nó cũng tương tự như ở thông số của Stepping.
  • Instructions: Instructions Ở đây là thông số ghi các tập lệnh để Chip xử lý.

Phần Clocks - tốc độ chạy của mỗi nhân

  • Core Speed: Core Speed là chỉ thông số xung nhịp của CPU, để tiết kiệm điện năng thì xung nhịp này thường xuyên dao động .
  • Cores và Threads: Đây là thông số chỉ mục số nhân và số luồng của CPU. Hai số này thường là số chẵn mà hay được dân kĩ thuật gọi là CPU 4 nhân, CPU 6 nhân…
  • Level 2: Đây là nói về việc chứa nội dung thông số về bộ nhớ đệm, đặc biệt thông số càng cao thì CPU lại càng ít bị mắc tình trạng nghẽn dữ liệu.

Bước 2: Chọn mục Caches, là dung lượng của vùng nhớ đệm cấp 2 (L2-cache). Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý. Mục đích của nó là để tăng tốc độ xử lý của chip. Chỉ số này càng cao sẽ giúp cho CPU xử lý nhanh và mượt mà hơn.

Bước 3: Chuyển qua mục Mainboard. Để xem bo mạch chủ của máy tính, laptop bạn đang sử dụng. Không có nhiều thông tin cần chú ý trong này chỉ bao gồm thông tin hãng sản xuất và Model tên gì mà thôi.

  • Manufacturer: Là tên nhà sản xuất ra mainboard ( Ví dụ có các nhà sản xuất như: Gigabyte, Asus, Foxconn…)
  • Model: là model của mainboard. Thông tin này rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm driver, mà không phải mở nắp thùng máy để xem trực tiếp. Ô tiếp theo 1.0 là thông tin về phiên bản, càng cao thì càng tốt nhé.
  • Chipset: Thông tin về chipset của main – vd: 945, 965, G31, G41, H61…
  • BIOS: Hiển thị các thông tin về hãng sản xuất BIOS , ngày tháng sản xuất và Version của BIOS.
  • Graphic Interface:(Giao tiếp đồ họa) Thông tin về khe cắm card đồ họa trên mainboard, phổ biến nhất hiện nay chỉ có 2 chuẩn là AGP và PCI-Express x16.
  • Width: Là độ rộng của băng thông.

Bước 4: Xem thông tin về bộ nhớ Ram (Memory)

  • Type: Loại RAM đang sử dụng (DDR1, DDR2, DDR3, DDR4)
  • Size: Tổng dung lượng RAM đang có trên máy tính, laptop
  • Channel: Kiểu hoạt động của RAM, thông thường là chạy Dual - song song.
  • NB Frequency: Độ xung của RAM khi hoạt động
  • DRAM Frequency: Bus thực của RAM khi hoạt động.-
  • FSB:DRAM: Tỉ lệ của RAM so với Chip, tỉ lệ càng cao thì hiệu xuất càng tốt.

Bước 5: Thông số ở mục SPD (ý nghĩa khe cắm RAM)

  • Slot #1: Thông tin trong tab là về RAM ở slot 1, bạn có thể click chọn xem RAM ở slot khác nếu lắp nhiều RAM.
  • DDR4: RAM thế hệ 4, nếu RAM của bạn là đời 3 sẽ hiển thị DDR3.
  • Module Size: Dung lượng của RAM ở khe cắm đó.
  • Max Bandwidth: Bus chuẩn của RAM – Ở đây là 2132.
  • Manufacturer: Tên hãng sản xuất.
  • Voltage: Điện áp hoạt động của RAM – Đời càng cao thì điện áp càng thấp.

Bước 6: Xem thông tin về card đồ hoạ ở mục Graphics

  • Name: Tên Model bạn đang sử dụng cho máy tính, laptop. Có thể là Nvidia hoặc AMD.
  • Broad Manuf: Tên công ty tích hợp công nghệ của Nvidia, AMD vào máy.
  • Code Name: Mã của GPU.
  • Technology: Tiến trình 28 nm, càng bé thì càng ít tốn điện hơn
  • Core: Tốc độ xử lý của GPU.
  • Memory: Tốc độ chạy bộ nhớ của GPU
  • Size: Dung lượng RAM trên VGA.
  • Type: Loại RAM đang sử dụng (DDR1, DDR2, DDR3, DDR4)

Bước 7: Chạy Bench CPU hoặc Stress CPU để kiểm tra mức độ stress trên bộ vi xử lý.

Bước 8: Kiểm tra thông tin chung ở mục About.

About cung cấp thông tin về phiên bản phần mềm, tên tác giả, trang chủ và cung cấp chi tiết tên bản Windows bạn đang sử dụng. Ngoài ra nó còn giúp xuất các thông tin máy tính ra file TXT hoặc HTML.

Có thể nói với 2 cách kiểm tra thông tin về máy tính mà Blog Công Nghệ vừa chỉa sẻ ở trên về cơ bản có thể giúp các bạn kiểm tra nhanh các thông số cơ bản của máy tính. Tuy nhiên, máy tính có thật sự đạt được mức hiệu năng giống với các thông số mà nhà sản xuất công bố hay không thì phải cần một thời gian nhất định để test. Blog Công Nghệ chúc các bạn thành công trong việc chọn mua cho bản thân mình một chiếc máy tính ưng ý, phù hợp với mục đích sử dụng!